Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Dậu ngày 11 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 11 tháng 2 năm Bính Thìn — dương lịch 11/3/1976 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátĐẩu Quân
Suy · Tuần33
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần54
Canh Dần44
Tài Bạch
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan20
Tân Mão34
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thai PhụTam Thai
Quan Đới41
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuýHoa CáiThiên ThọThiên La
Mộc Dục · Triệt38
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt60
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Lương (M)
Kình DươngPhượng CácGiải Thần
Dưỡng55
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàLinh Tinh
Thai54
Bính Thân104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa GiảiThiên VuLong Trì
Tuyệt20
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ56
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên HìnhÂn QuangThiên HưThiên TàiĐịa Võng
Tử35
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiPhong CáoBát ToạHồng LoanThiên Thương
Bệnh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/3/1976 · giờ Dậu
Âm lịch11/2 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Mão · Nhâm Tuất · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

55/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tý)

33/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Âm Sát, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Vu, Long Trì

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 11 tháng 2 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 11 tháng 2 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/3/1976 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Tân Mão, năm Bính Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.