Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thìn ngày 15 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 15 tháng 2 năm Bính Thìn — dương lịch 15/3/1976 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm Sát
Mộc Dục · Tuần39
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Quan Đới · Tuần43
Canh Dần33
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan64
Tân Mão43
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Địa KiếpThiên Tài
Đế Vượng67
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Đà LaHoa CáiThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt33
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt61
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Tử Vi (M)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoHoả TinhLinh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tử53
Ất Mùi83
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KhôngTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýĐẩu Quân
Mộ32
Bính Thân93
Tử Tức
Phá Quân (H)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên VuLong Trì
Tuyệt36
Đinh Dậu103
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Thai65
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThai PhụThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Dưỡng53
Kỷ Hợi3
Mệnh
Thái Âm (M)
Thiên KhôiHồng LoanThiên Thọ
Tràng Sinh67
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/3/1976 · giờ Thìn
Âm lịch15/2 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Mão · Bính Dần · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

67/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Mùi)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Không, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

67/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Địa Kiếp, Thiên Tài

Thái Dương

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Thìn)

33/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Hoa Cái, Thiên Thương, Thiên La

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Nô Bộc ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là chỗ Sát kém nhất. Ở bốn chi này Mệnh là Thái Âm độc thủ ở Tuất, Thìn, Hợi, Tỵ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 15 tháng 2 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 15 tháng 2 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/3/1976 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Tân Mão, năm Bính Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.