Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thân ngày 19 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 19 tháng 2 năm Bính Thìn — dương lịch 19/3/1976 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Thiên Đồng (V) Lộc
Thái Âm (V)
Thiên PhúcThiên TrùVăn KhúcÂm SátThiên Thương
Suy · Tuần63
Tân Sửu64
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng · Tuần65
Canh Dần54
Tật Ách
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Văn Xương KhoaThai PhụThiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Lâm Quan66
Tân Mão44
Tài Bạch
Thiên Tướng (H)
Địa KhôngBát ToạThiên Thọ
Quan Đới35
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Thiên Cơ (M) Quyền
Thiên Lương (M)
Đà LaHoa CáiThiên La
Mộc Dục · Triệt62
Quý Tỵ24
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt64
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngHoả TinhLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Dưỡng51
Ất Mùi4
Mệnh
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KiếpÂn QuangThiên Quý
Thai47
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên VuLong Trì
Tuyệt59
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Liêm Trinh (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ30
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Đường PhùPhong CáoThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Tử47
Kỷ Hợi84
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (Đ)
Thiên KhôiTam ThaiHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Bệnh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/3/1976 · giờ Thân
Âm lịch19/2 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Mão · Canh Ngọ · Giáp Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Kiếp, Ân Quang, Thiên Quý

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Hợi)

55/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Khôi, Tam Thai, Hồng Loan, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Sứ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›

Cự Môn

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Tân Sửu)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Đinh Dậu)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 19 tháng 2 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thân đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 19 tháng 2 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/3/1976 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Tân Mão, năm Bính Thìn. Giờ Thân ngày này là giờ Giáp Thân.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.