Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thân ngày 3 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 3 tháng 2 năm Bính Thìn — dương lịch 3/3/1976 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùVăn KhúcÂm SátThiên Thương
Tử · Tuần54
Tân Sửu64
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộ · Tuần56
Canh Dần74
Tật Ách
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Tuyệt52
Tân Mão84
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngÂn QuangThiên Thọ
Thai48
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Thái Âm (H)
Đà LaHoa CáiThiên La
Dưỡng · Triệt39
Quý Tỵ104
Phu Thê
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt37
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Kình DươngPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục56
Ất Mùi4
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàĐịa KiếpTam ThaiBát Toạ
Quan Đới47
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Địa GiảiThiên VuLong Trì
Lâm Quan83
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng51
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Đường PhùPhong CáoHoả TinhThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Suy26
Kỷ Hợi44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên QuýHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Bệnh30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch3/3/1976 · giờ Thân
Âm lịch3/2 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Dần · Nhâm Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Tam Thai, Bát Toạ

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Hợi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Quý, Hồng Loan, Thiên Tài, Đẩu Quân

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Thân)

83/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Địa Giải, Thiên Vu, Long Trì

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

56/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Phượng Các, Giải Thần

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Mậu Tuất)

26/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Hư, Địa Võng

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 3 tháng 2 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thân đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 3 tháng 2 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/3/1976 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Tân Mão, năm Bính Thìn. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.