Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Tý ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 2 năm Bính Thìn — dương lịch 5/3/1976 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùÂm Sát
Dưỡng · Tuần50
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Thai · Tuần64
Canh Dần13
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Tuyệt60
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Đẩu Quân
Mộ40
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Đà LaVăn KhúcHoa CáiThiên La
Tử · Triệt50
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt47
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThai PhụPhượng CácGiải Thần
Suy53
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng53
Bính Thân73
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Địa GiảiThiên VuLong TrìThiên Thương
Lâm Quan58
Đinh Dậu63
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới65
Mậu Tuất53
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhThiên HìnhThiên HưThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục50
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngHồng Loan
Tràng Sinh32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/3/1976 · giờ Tý
Âm lịch5/2 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờTân Mão · Bính Thìn · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

40/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đẩu Quân

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Hữu Bật, Thiên Giải, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Địa Không, Hồng Loan

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 2 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 2 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/3/1976 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Tân Mão, năm Bính Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.