Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Dậu ngày 21 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 21 tháng 7 năm Đinh Tỵ — dương lịch 4/9/1977 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Suy · Tuần60
Quý Sửu104
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Văn XươngVăn KhúcĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng · Tuần60
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Triệt48
Quý Mão84
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Thai PhụThiên Hình
Quan Đới · Triệt57
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Hữu BậtThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThươngThiên La
Mộc Dục65
Ất Tỵ64
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (H)
Đà LaThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh50
Bính Ngọ54
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lộc TồnHoả TinhTam ThaiThiên QuýĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Dưỡng61
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Kình DươngLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Thai47
Mậu Thân34
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Lưu HàĐịa KiếpBát ToạÂn QuangCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt47
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtLong TrìPhá Toái
Mộ56
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ)
Tả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThọĐịa Võng
Tử57
Tân Hợi4
Mệnh
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtThiên MãThiên Hư
Bệnh53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/9/1977 · giờ Dậu
Âm lịch21/7 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Giáp Tý · Quý Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Phượng Các, Giải Thần

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Thìn)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Hữu Bật, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên Thương, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Nô Bộc ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn bè có của, có vị trí, trọng chữ tín; quan hệ bền nhiều chục năm. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: quen người có tiếng, có khi là người của công chúng. - Tỵ — Tử Sát: cộng sự giỏi xông pha, gánh được phần việc khó nhất của nhóm, nhưng cần được tôn trọng đúng mức. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: cộng sự đáng tin, làm đúng việc được giao, giữ giấy tờ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: bạn bè thay đổi theo từng giai đoạn đời; mỗi chặng có một nhóm mới, nhóm nào cũng có một người dẫn đầu cá tính.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Bính Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Tam Thai, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Mậu Thân)

47/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Bát Toạ, Ân Quang, Cô Thần, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 21 tháng 7 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 21 tháng 7 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/9/1977 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Mậu Thân, năm Đinh Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.