Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 12 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 11 năm Kỷ Mùi — dương lịch 30/12/1979 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh · Thân
Cự Môn (V)
Thiên KhôiHữu BậtĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần63
Đinh Sửu12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Tam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Suy · Tuần43
Bính Dần22
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên VuThiên Hỷ
Bệnh82
Đinh Mão32
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Phượng CácGiải Thần
Tử37
Mậu Thìn42
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Văn Khúc KỵThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ54
Kỷ Tỵ52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaĐịa GiảiThiên MãThiên Thương
Tuyệt17
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên Quý
Thai68
Tân Mùi72
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngThiên HìnhHoa CáiThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Dưỡng56
Nhâm Thân82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt54
Quý Dậu92
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanHoả TinhĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt43
Giáp Tuất102
Phu Thê
Thái Âm (M)
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtĐịa Võng
Quan Đới64
Ất Hợi112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/12/1979 · giờ Tý
Âm lịch12/11 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờBính Tý · Tân Mùi · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tý)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Dần)

82/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Quý

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Tỵ)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Giải, Thiên Mã, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 12 tháng 11 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 12 tháng 11 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/12/1979 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Bính Tý, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.