Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Dần ngày 17 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 11 năm Kỷ Mùi — dương lịch 4/1/1980 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiLinh TinhHữu BậtĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần49
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên HưPhá Toái
Mộc Dục · Tuần30
Bính Dần86
Quan Lộc · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên VuThiên Hỷ
Tràng Sinh41
Đinh Mão76
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Dưỡng37
Mậu Thìn66
Thiên Di
Cự Môn (H)
Phong CáoThiên ĐứcQuả TúThiên La
Thai39
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa GiảiThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt42
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵThiên GiảiÂm SátTam Thai
Mộ71
Tân Mùi36
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngHoả TinhThiên HìnhHoa Cái
Tử48
Nhâm Thân26
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt41
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa KhôngThiên Thọ
Suy · Triệt32
Giáp Tuất6
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên NguyệtĐịa Võng
Đế Vượng43
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/1/1980 · giờ Dần
Âm lịch17/11 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờBính Tý · Bính Tý · Canh Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Nguyệt, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Dần)

41/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Tam Thai

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Hữu Bật, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

30/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 17 tháng 11 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dần đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 17 tháng 11 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/1/1980 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Bính Tý, năm Kỷ Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.