Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 11 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 11 tháng 12 năm Kỷ Mùi — dương lịch 28/1/1980 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Tham Lang (H) Quyền
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần47
Đinh Sửu2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Tam ThaiBát ToạThiên HưPhá Toái
Suy · Tuần27
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtThiên Hỷ
Bệnh78
Đinh Mão22
Phúc Đức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Khoa
Tả PhùPhượng CácGiải Thần
Tử65
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Văn Khúc KỵÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ34
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Đà LaThiên Mã
Tuyệt40
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụĐịa GiảiThiên Thương
Thai72
Tân Mùi62
Thiên Di
Vô chính diệu
Kình DươngThiên GiảiÂn QuangThiên QuýHoa Cái
Dưỡng33
Nhâm Thân72
Tật Ách
Phá Quân (H)
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt44
Quý Dậu82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên QuanHoả Tinh
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Tuất92
Tử Tức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Văn XươngLinh TinhĐịa Võng
Quan Đới71
Ất Hợi102
Phu Thê
Thái Âm (M)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtThiên VuThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/1/1980 · giờ Tý
Âm lịch11/12 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Canh Tý · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Sửu)

27/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Dần)

78/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Bảng độ sáng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: cha mẹ kỷ luật, giỏi một nghề, dạy con bằng ví dụ. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: cha mẹ làm ăn, càng về già càng có điều kiện giúp con. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà có nền, cha mẹ chi tiêu cẩn thận, ít nợ. - Dần, Thân — Vũ Tướng: cha mẹ trọng phép tắc, giấy tờ, giữ chữ tín với hàng xóm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cha mẹ quyết liệt, có lúc đổi nghề lớn, nhà có giai đoạn thăng trầm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

72/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Thương

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Nô Bộc ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn bè có của, có vị trí, trọng chữ tín; quan hệ bền nhiều chục năm. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: quen người có tiếng, có khi là người của công chúng. - Tỵ — Tử Sát: cộng sự giỏi xông pha, gánh được phần việc khó nhất của nhóm, nhưng cần được tôn trọng đúng mức. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: cộng sự đáng tin, làm đúng việc được giao, giữ giấy tờ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: bạn bè thay đổi theo từng giai đoạn đời; mỗi chặng có một nhóm mới, nhóm nào cũng có một người dẫn đầu cá tính.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Mùi)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 11 tháng 12 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tý đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 11 tháng 12 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/1/1980 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.