Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tỵ ngày 24 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 24 tháng 2 năm Kỷ Mùi — dương lịch 21/3/1979 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần62
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Lộc
Tham Lang (M) Quyền
Thiên HưPhá Toái
Mộc Dục · Tuần69
Bính Dần86
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tràng Sinh66
Đinh Mão76
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Linh TinhÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Dưỡng36
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Khoa
Địa KiếpHoả TinhTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Thai70
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Đà LaVăn XươngTả PhùThiên NguyệtThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt74
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàĐịa Không
Mộ49
Tân Mùi36
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngPhong CáoHoa Cái
Tử55
Nhâm Thân26
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt48
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên QuanVăn Khúc KỵHữu BậtThiên Giải
Suy · Triệt37
Giáp Tuất6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên HìnhBát ToạĐịa Võng
Đế Vượng50
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Đường PhùThai PhụThiên QuýThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Lâm Quan55
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/3/1979 · giờ Tỵ
Âm lịch24/2 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Đinh Hợi · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Bát Toạ, Địa Võng

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thân)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Tỵ)

74/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Tài, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Thìn)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Tam Thai, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Mão)

36/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Linh Tinh, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

Hai vị trí Mão, Dậu là chỗ Thiên Tướng hãm, xung chiếu bởi Liêm Trinh – Phá Quân; Mệnh khi ấy ở Tuất hoặc Thìn, trống, mượn Cơ Lương. Bạn bè tốt nhưng hay cần mình hơn mình cần họ; người dưới quyền dễ ỷ lại, hoặc tự ái khi bị nhắc.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 24 tháng 2 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 24 tháng 2 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/1979 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Mùi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.