Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Mùi ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Mùi — dương lịch 5/3/1979 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý44
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiÂm SátTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Tuần40
Đinh Sửu54
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thai PhụThiên HưPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Mộ · Tuần43
Bính Dần64
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YBát ToạThiên Hỷ
Tuyệt29
Đinh Mão74
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Văn XươngLinh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Sứ
Thai47
Mậu Thìn84
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Địa KhôngHoả TinhThiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng29
Kỷ Tỵ94
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaTả PhùThiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên Thọ
Tràng Sinh58
Canh Ngọ104
Phu Thê
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàĐịa Kiếp
Mộc Dục64
Tân Mùi114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngHoa Cái
Quan Đới58
Nhâm Thân4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Triệt37
Quý Dậu14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên QuanPhong CáoHữu BậtThiên GiảiÂn Quang
Đế Vượng · Triệt45
Giáp Tuất24
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên HìnhĐịa Võng
Suy30
Ất Hợi34
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùVăn Khúc KỵThiên KhốcLong Trì
Bệnh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/3/1979 · giờ Mùi
Âm lịch8/2 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Tân Mùi · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thân)

37/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Tuất)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Hình, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Thọ

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Thìn)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 8 tháng 2 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/3/1979 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.