Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Mùi ngày 15 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Mùi — dương lịch 6/9/1979 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần65
Đinh Sửu2
Mệnh
Thiên Lương (Đ) Khoa
Thai PhụĐịa GiảiThiên HưPhá Toái
Suy · Tuần48
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên VuÂm SátBát ToạThiên Hỷ
Bệnh66
Đinh Mão22
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Tử46
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Lộc
Địa KhôngHoả TinhHữu BậtÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ70
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Đà LaThiên Mã
Tuyệt51
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpThiên Thương
Thai64
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHoa Cái
Dưỡng49
Nhâm Thân72
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt65
Quý Dậu82
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên QuanPhong Cáo
Mộc Dục · Triệt52
Giáp Tuất92
Tử Tức
Tham Lang (V) Quyền
Tả PhùThiên QuýThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới70
Ất Hợi102
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Đường PhùVăn Khúc KỵThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/9/1979 · giờ Mùi
Âm lịch15/7 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Bính Tý · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mão)

46/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Tuất)

70/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Thọ, Địa Võng

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Thìn)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Địa Không, Hoả Tinh, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Hợi)

45/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Long Trì

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mùi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/9/1979 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Mùi. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.