Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Tý ngày 22 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 22 tháng 10 năm Tân Dậu — dương lịch 18/11/1981 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên HỷĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần42
Tân Sửu103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần59
Canh Dần93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt43
Tân Mão83
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lưu HàHoả TinhThiên Hư
Mộ14
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn Khúc KhoaĐịa GiảiBát ToạThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt50
Quý Tỵ63
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiPhá Toái
Bệnh · Triệt47
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Suy28
Ất Mùi43
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Quả Tú
Đế Vượng65
Bính Thân33
Tử Tức
Thái Dương (H) Quyền
Cự Môn (Đ) Lộc
Đà LaThiên VuÂm SátThiên QuýThiên TàiThiên Thọ
Lâm Quan60
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Tướng (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên Khốc
Quan Đới43
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục70
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Tràng Sinh41
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/11/1981 · giờ Tý
Âm lịch22/10 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Canh Tý · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

41/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Tuất)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Quả Tú

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

14/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Hãm ở Mão, Dậu cùng Phá Quân: sự nghiệp nhiều lần rẽ hướng, có giai đoạn làm lại từ đầu; hợp nghề mở đường, khai phá, xử lý sự cố. Hãm ở Tỵ, Hợi cùng Tham Lang: nghề gắn với giao tế, giải trí, dịch vụ, bán hàng — nơi quan hệ quan trọng hơn quy trình, nên người Liêm Trinh vừa thấy hợp vừa thấy không yên.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 22 tháng 10 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Thất Sát (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 22 tháng 10 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/1981 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.