Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Ngọ ngày 28 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 28 tháng 4 năm Tân Dậu — dương lịch 31/5/1981 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụThiên HìnhThiên HỷĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần49
Tân Sửu23
Phúc Đức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần57
Canh Dần33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan66
Tân Mão43
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Lưu HàThiên Hư
Đế Vượng47
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Văn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YBát ToạThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt37
Quý Tỵ63
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhá Toái
Bệnh · Triệt25
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Tử76
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Tả PhùHữu BậtQuả Tú
Mộ55
Bính Thân93
Tử Tức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaPhong CáoÂm SátThiên QuýThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt64
Đinh Dậu103
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhThiên Khốc
Thai33
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Khúc KhoaĐịa GiảiTam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Dưỡng53
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/5/1981 · giờ Ngọ
Âm lịch28/4 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Kỷ Dậu · Canh Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Ân Quang, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Sứ

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 28 tháng 4 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 28 tháng 4 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/5/1981 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Quý Tỵ, năm Tân Dậu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.