Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Ngọ ngày 13 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 13 tháng 7 năm Tân Dậu — dương lịch 12/8/1981 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên Hỷ
Mộc Dục · Tuần57
Tân Sửu113
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Địa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần50
Canh Dần3
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan69
Tân Mão13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàThiên HìnhÂn QuangThiên Hư
Đế Vượng51
Nhâm Thìn23
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Văn Xương KỵLinh TinhHữu BậtBát ToạThiên La
Suy · Triệt52
Quý Tỵ33
Điền Trạch
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhá Toái
Bệnh · Triệt50
Giáp Ngọ43
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử70
Ất Mùi53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên DiêuThiên YQuả TúThiên Thương
Mộ51
Bính Thân63
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong Cáo
Tuyệt66
Đinh Dậu73
Tật Ách
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Thai54
Mậu Tuất83
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Kình DươngVăn Khúc KhoaTả PhùTam ThaiThiên KhôngĐịa Võng
Dưỡng68
Kỷ Hợi93
Tử Tức
Cự Môn (Đ) Lộc
Thiên NguyệtThiên QuýThiên MãCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/8/1981 · giờ Ngọ
Âm lịch13/7 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờBính Thân · Nhâm Tuất · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Dần)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

68/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Văn Khúc, Tả Phù, Tam Thai, Thiên Không, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Phá Toái

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 13 tháng 7 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 13 tháng 7 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/8/1981 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Bính Thân, năm Tân Dậu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.