Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Thìn ngày 17 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 17 tháng 9 năm Tân Dậu — dương lịch 14/10/1981 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thái Dương (H) Quyền
Tả PhùThiên Hỷ
Suy · Tuần48
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần47
Canh Dần44
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan35
Tân Mão34
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàĐịa KiếpĐịa GiảiThiên HưThiên Tài
Quan Đới26
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Cự Môn (H) Lộc
Thiên GiảiTam ThaiThiên La
Mộc Dục · Triệt45
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhThiên VuThiên QuýPhá ToáiĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt48
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng68
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngQuả Tú
Thai41
Bính Thân104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaVăn Khúc Khoa
Tuyệt43
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Khốc
Mộ37
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThai PhụÂm SátBát ToạThiên KhôngĐịa Võng
Tử41
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Hoả TinhThiên MãCô ThầnThiên ThọThiên Thương
Bệnh13
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch14/10/1981 · giờ Thìn
Âm lịch17/9 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Ất Sửu · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Dần)

35/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Tiền bạc kém thuận hơn khi cung này ở Dần hoặc Hợi — hai chỗ Thiên Cơ hãm. Kế hoạch tiền bạc thay đổi nhiều, dễ chi trước thu sau.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Tý)

48/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Tả Phù, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

48/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Quý, Phá Toái, Đẩu Quân

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

13/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Quan hệ dễ đổ vì tiền: góp vốn rồi bất đồng, cho vay rồi khó đòi, nhân viên đến rồi đi vì chuyện công.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 17 tháng 9 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 17 tháng 9 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/10/1981 dương lịch — ngày Ất Sửu, tháng Mậu Tuất, năm Tân Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.