Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Sửu ngày 14 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 14 tháng 11 năm Nhâm Tuất — dương lịch 28/12/1982 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Suy · Tuần42
Quý Sửu104
Phúc Đức · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Phá ToáiĐẩu Quân
Đế Vượng · Tuần59
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Tả PhùThiên VuLong Trì
Lâm Quan · Triệt61
Quý Mão84
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên KhôiPhong CáoTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Triệt48
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Đường PhùLinh TinhThiên HưThiên ThươngThiên La
Mộc Dục38
Ất Tỵ64
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcĐịa GiảiThiên QuýHồng Loan
Tràng Sinh48
Bính Ngọ54
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátThiên Sứ
Dưỡng46
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnThai PhụThiên HìnhThiên ĐứcQuả Tú
Thai64
Mậu Thân34
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên MãThiên Khốc
Tuyệt44
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùVăn XươngÂn QuangThiên Tài
Mộ62
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Tử52
Tân Hợi4
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Bệnh35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/12/1982 · giờ Sửu
Âm lịch14/11 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Ất Dậu · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

35/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Sửu)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Phá Toái, Đẩu Quân

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Mùi)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tài Bạch ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp giữ quỹ chung, quản lý ngân sách, tích luỹ dài hạn. - Tỵ — Tử Sát: tiền đến theo thương vụ lớn, cần quỹ đệm cho những tháng không có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: thu nhập từ vị trí đứng đầu, từ tên tuổi riêng. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: kiếm tiền nhờ làm đúng quy trình, hợp với nghề có hợp đồng, có chuẩn mực. - Sửu, Mùi — Tử Phá: thu nhập có chu kỳ, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; hợp nghề cải tạo, tái cấu trúc.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Trù, Văn Xương, Ân Quang, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Giáp Thìn)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Hư, Thiên Thương, Thiên La

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Bạn bè, cộng sự sáng sủa nhất khi Nô Bộc ở Tỵ, Ngọ, nơi Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn cho mức vượng; Sửu, Mùi cho mức đắc. - Ngọ, Tỵ: cộng sự giỏi, có tiếng; người dưới quyền làm việc hết lòng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà đều, cả bạn hăng hái lẫn bạn trầm tĩnh. - Mão — Dương Lương: cộng sự có chuyên môn, làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật: bạn bè giỏi ăn nói, giúp bằng lời giới thiệu, lời bênh vực. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: bạn bè hai kiểu rõ — nhóm làm việc và nhóm tâm sự, ít khi trùng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 14 tháng 11 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Sửu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 11 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/12/1982 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.