Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Ngọ ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 21 tháng 11 năm Nhâm Tuất — dương lịch 4/1/1983 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần35
Quý Sửu52
Tật Ách
Vô chính diệu
Phá ToáiThiên Sứ
Tử · Tuần38
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Tả PhùThiên VuLong Trì
Bệnh · Triệt43
Quý Mão32
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Triệt33
Giáp Thìn22
Phu Thê
Vô chính diệu
Đường PhùVăn XươngBát ToạThiên HưThiên TàiThiên ThọThiên La
Đế Vượng65
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiHồng Loan
Lâm Quan51
Bính Ngọ2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátĐẩu Quân
Quan Đới36
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M) Kỵ
Tham Lang (M)
Quốc ẤnHoả TinhThiên HìnhThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục63
Mậu Thân102
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Phong CáoThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh44
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Thiên Tướng (H)
Thiên TrùLinh Tinh
Dưỡng33
Canh Tuất82
Quan Lộc
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Lộc
Đà LaThiên QuanVăn KhúcThiên NguyệtTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Thai86
Tân Hợi72
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/1/1983 · giờ Ngọ
Âm lịch21/11 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Thìn · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Ngọ)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Giải, Âm Sát, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Tuất)

86/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Thìn)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Văn Xương, Bát Toạ, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Dậu)

33/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Trù, Linh Tinh

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

Điền Trạch an ở Mão hay Dậu thì Thiên Tướng mất sáng, đối diện cặp Liêm Phá; Mệnh khi ấy là Đồng Âm ở Tý (cùng sáng) hoặc ở Ngọ (cùng hãm). Nhà cửa hay phải sửa, hoặc giữ nhà vì nghĩa vụ với gia đình hơn là vì mình thích; có giai đoạn ở nhà thuê, ở chung với họ hàng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 21 tháng 11 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 21 tháng 11 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/1/1983 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.