Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 30 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 30 tháng 11 năm Nhâm Tuất — dương lịch 13/1/1983 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Tỵ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý52
Nô Bộc
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngHữu BậtPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Đế Vượng · Tuần54
Quý Sửu62
Thiên Di
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Phá Toái
Suy · Tuần61
Nhâm Dần72
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Tả PhùThiên VuLong TrìThiên Sứ
Bệnh · Triệt43
Quý Mão82
Tài Bạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tử · Triệt65
Giáp Thìn92
Tử Tức
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùĐịa KiếpThiên HưThiên La
Mộ54
Ất Tỵ102
Phu Thê · Thân
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtVăn XươngĐịa GiảiThiên QuýHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt56
Bính Ngọ112
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả TinhThiên GiảiÂm Sát
Thai49
Đinh Mùi2
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoThiên HìnhTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng50
Mậu Thân12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh52
Kỷ Dậu22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcÂn Quang
Mộc Dục68
Canh Tuất32
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanLinh TinhThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới43
Tân Hợi42
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan67
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/1/1983 · giờ Tỵ
Âm lịch30/11 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Tân Sửu · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phong Cáo, Thiên Hình, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Địa Giải, Thiên Quý, Hồng Loan, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Dậu)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Ân Quang

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Tân Hợi)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Canh Tuất)

43/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Địa Võng

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 30 tháng 11 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 30 tháng 11 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/1/1983 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.