Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Hợi ngày 1 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 1 tháng 2 năm Quý Hợi — dương lịch 15/3/1983 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Tham Lang (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa KhôngÂm SátĐào HoaThiên Không
Đế Vượng · Tuần · Triệt36
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Quyền
Kình DươngPhong CáoThiên Thọ
Suy · Tuần · Triệt38
Giáp Dần105
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàThiên DiêuThiên YCô Thần
Bệnh61
Ất Mão115
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên KhôiVăn KhúcLong TrìThiên Tài
Tử72
Bính Thìn5
Mệnh
Thất Sát (H)
Thiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ31
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụTả PhùThiên NguyệtTam ThaiThiên MãThiên Hư
Tuyệt71
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thiên Quan
Thai48
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Vô chính diệu
Hoa CáiThiên Khốc
Dưỡng31
Canh Thân45
Quan Lộc
Phá Quân (H) Lộc
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh37
Tân Dậu55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên GiảiBát ToạPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Mộc Dục62
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới61
Quý Hợi75
Tật Ách
Thái Âm (M) Khoa
Đà LaVăn XươngLinh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/3/1983 · giờ Hợi
Âm lịch1/2 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Nhâm Dần · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

31/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Dần)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Ất Mão)

72/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Long Trì, Thiên Tài

Thái Dương

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: anh em có người thành đạt, có tiếng, sẵn lòng giúp mà không kể công. - Tỵ — đối Cự Môn: anh em nói nhiều, bàn nhiều; quyết định chung hay lâu nhưng ít ai phải ấm ức. - Thìn — đối Thái Âm miếu: anh em hoà thuận, có cả người lo ngoài lẫn người lo trong. - Mão — Dương Lương: người anh chị lớn đứng ra che chở, lo học cho em, lo thuốc cho cha mẹ. - Dần — Cự Nhật: anh em tranh luận to tiếng mà xong là thôi; người ngoài nghe tưởng giận nhau. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: anh chị em tính khí khác hẳn nhau; người sôi nổi kéo người trầm ra, người trầm giữ người sôi nổi lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Mã

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 1 tháng 2 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 1 tháng 2 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/3/1983 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Mão, năm Quý Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.