Lá số tử vi nam sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Hợi ngày 4 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 4 tháng 2 năm Quý Hợi — dương lịch 18/3/1983 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnĐịa KhôngÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộ · Tuần · Triệt48
Ất Sửu35
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngPhong CáoÂn QuangThiên QuýThiên Thọ
Tử · Tuần · Triệt52
Giáp Dần25
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàThiên DiêuThiên YCô Thần
Bệnh45
Ất Mão15
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiVăn KhúcLong TrìThiên Tài
Suy51
Bính Thìn5
Mệnh
Thái Âm (H) Khoa
Hồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng36
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụTả PhùThiên NguyệtThiên MãThiên Hư
Lâm Quan35
Mậu Ngọ105
Phúc Đức
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanBát Toạ
Quan Đới54
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục56
Canh Thân85
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnĐịa GiảiThiên VuTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh72
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Linh TinhHữu BậtThiên GiảiPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Dưỡng47
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên TrùĐịa KiếpHoả TinhThiên HìnhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai28
Quý Hợi55
Tật Ách
Vô chính diệu
Đà LaVăn XươngPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tuyệt32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/3/1983 · giờ Hợi
Âm lịch4/2 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Ất Tỵ · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

36/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Dần)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Thân)

72/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Địa Giải, Thiên Vu, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Tuất)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 4 tháng 2 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 4 tháng 2 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/3/1983 dương lịch — ngày Ất Tỵ, tháng Ất Mão, năm Quý Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tử Tức; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.