Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Dậu ngày 1 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 1 tháng 11 năm Giáp Tý — dương lịch 23/11/1984 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thiên Lương (V)
Hữu BậtBát ToạÂn Quang
Thai50
Đinh Sửu106
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên Không
Dưỡng75
Bính Dần116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KhôngTả PhùThiên VuTam ThaiThiên QuýThiên MãCô Thần
Tràng Sinh47
Đinh Mão6
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụHồng LoanThiên Tài
Mộc Dục33
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Hoa CáiLong TrìThiên La
Quan Đới36
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan40
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng57
Tân Mùi46
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên Hình
Suy55
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Địa KiếpThiên Thương
Bệnh · Triệt52
Quý Dậu66
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Tử · Triệt44
Giáp Tuất76
Tật Ách
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Mộ · Tuần34
Ất Hợi86
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/11/1984 · giờ Dậu
Âm lịch1/11 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờBính Tý · Tân Dậu · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thai Phụ, Hồng Loan, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Dậu)

44/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Lưu Hà, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Sửu)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Giáp Tuất)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Sứ, Địa Võng

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, sách cổ coi phần ám nặng hơn: chuyện nhỏ dễ bị bỏ qua cho tới khi thành chuyện lớn. Vì thế càng nên khám sức khoẻ định kỳ, đừng đợi có triệu chứng mới đi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 1 tháng 11 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 1 tháng 11 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/11/1984 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Bính Tý, năm Giáp Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phu Thê; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.