Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Mùi ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 8 tháng 2 năm Giáp Tý — dương lịch 10/3/1984 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý44
Quan Lộc
Thái Dương (H) Kỵ
Âm SátTam Thai
Tử18
Đinh Sửu54
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Đà LaThiên KhôiThai PhụThiên KhôngThiên Thương
Mộ57
Bính Dần64
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãCô Thần
Tuyệt24
Đinh Mão74
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngVăn XươngLinh TinhHồng LoanThiên Sứ
Thai48
Mậu Thìn84
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Địa KhôngHoa CáiLong TrìThiên La
Dưỡng27
Kỷ Tỵ94
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên TrùTả PhùThiên NguyệtThiên QuýKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh67
Canh Ngọ104
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Địa KiếpThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Mộc Dục47
Tân Mùi114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên Quan
Quan Đới73
Nhâm Thân4
Mệnh
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên VuThiên Tài
Lâm Quan · Triệt34
Quý Dậu14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàPhong CáoHoả TinhHữu BậtThiên GiảiÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Triệt43
Giáp Tuất24
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Quốc ẤnThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Suy · Tuần31
Ất Hợi34
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Văn Khúc
Bệnh · Tuần42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/3/1984 · giờ Mùi
Âm lịch8/2 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Quý Mão · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thân)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Tuất)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thọ, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Mùi)

73/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thất Sát

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Trù, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Tý)

18/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Âm Sát, Tam Thai

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 8 tháng 2 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 8 tháng 2 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/3/1984 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Đinh Mão, năm Giáp Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.