Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Ngọ ngày 15 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 15 tháng 7 năm Giáp Tý — dương lịch 11/8/1984 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụTam ThaiĐẩu Quân
Thai49
Đinh Sửu116
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiĐịa GiảiThiên Không
Dưỡng71
Bính Dần6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên GiảiThiên VuÂm SátBát ToạThiên MãCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh57
Đinh Mão16
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Kình DươngThiên HìnhHồng Loan
Mộc Dục46
Mậu Thìn26
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Văn XươngLinh TinhHữu BậtHoa CáiLong TrìThiên La
Quan Đới42
Kỷ Tỵ36
Điền Trạch
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan29
Canh Ngọ46
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Thiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng58
Tân Mùi56
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên Thương
Suy53
Nhâm Thân66
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Phong CáoHoả Tinh
Bệnh · Triệt58
Quý Dậu76
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Tử · Triệt44
Giáp Tuất86
Tài Bạch
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnVăn KhúcTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Mộ · Tuần41
Ất Hợi96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên Nguyệt
Tuyệt · Tuần27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/8/1984 · giờ Ngọ
Âm lịch15/7 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Đinh Sửu · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Dần)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Sửu)

71/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Địa Giải, Thiên Không

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

58/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Nguyệt

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 15 tháng 7 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 15 tháng 7 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/8/1984 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Nhâm Thân, năm Giáp Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.