Lá số tử vi nam sinh năm Bính Dần 1986, giờ Hợi ngày 23 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 23 tháng 11 năm Bính Dần — dương lịch 23/12/1986 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngHoả TinhHữu BậtTam Thai
Đế Vượng52
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Suy61
Canh Dần15
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Tả PhùThiên VuBát Toạ
Bệnh58
Tân Mão25
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Văn KhúcĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Tử69
Nhâm Thìn35
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Đà LaLinh TinhThiên KhốcThiên La
Mộ · Triệt41
Quý Tỵ45
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụĐịa GiảiCô Thần
Tuyệt · Triệt60
Giáp Ngọ55
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên GiảiÂm SátThiên QuýLong TrìThiên Thương
Thai47
Ất Mùi65
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Lưu HàThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng64
Bính Thân75
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Ân QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh66
Đinh Dậu85
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên ViệtPhá Toái
Mộc Dục68
Mậu Tuất95
Tử Tức
Tham Lang (V)
Đường PhùĐịa KiếpThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới · Tuần44
Kỷ Hợi105
Phu Thê · Thân
Cự Môn (Đ)
Thiên KhôiVăn Xương KhoaThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Tuần66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/12/1986 · giờ Hợi
Âm lịch23/11 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Tân Sửu · Kỷ Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Thọ

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Hợi)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Mão)

69/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Văn Khúc, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Đinh Dậu)

68/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Phá Toái

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: kiếm bằng chuyên môn tinh, tích luỹ khéo. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: tiền vào đều từ cả việc công khai lẫn việc riêng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: thu nhập ổn định, chi tiêu chừng mực. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tiền đủ dùng và biết hưởng, chi cho gia đình nhiều hơn cho bản thân. - Thân — Cơ Âm: kiếm bằng tính toán, có hai ba nguồn thu nhỏ cùng lúc; Cơ động nên tiền hay chuyển chỗ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thu nhập lên xuống theo hai nhịp, có khi vừa làm công vừa làm riêng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Nhâm Thìn)

41/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đà La, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 23 tháng 11 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Hợi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 23 tháng 11 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/12/1986 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Canh Tý, năm Bính Dần. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.