Lá số tử vi nam sinh năm Bính Dần 1986, giờ Tý ngày 29 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 29 tháng 6 năm Bính Dần — dương lịch 4/8/1986 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa GiảiThiên Thương
Tử33
Tân Sửu64
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHồng LoanQuả Tú
Mộ49
Canh Dần74
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Phong CáoThiên HìnhThiên Sứ
Tuyệt60
Tân Mão84
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Linh TinhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Thai59
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Thất Sát (H)
Đà LaVăn KhúcÂm SátThiên KhốcThiên La
Dưỡng · Triệt37
Quý Tỵ104
Phu Thê
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtCô Thần
Tràng Sinh · Triệt61
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Kình DươngThai PhụThiên DiêuThiên YLong Trì
Mộc Dục53
Ất Mùi4
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàThiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới31
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Phá Quân (H)
Thiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan38
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtTả PhùPhá ToáiThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Đế Vượng68
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùVăn Xương KhoaHoa CáiĐịa Võng
Suy · Tuần58
Kỷ Hợi44
Quan Lộc
Thái Âm (M)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần50
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/8/1986 · giờ Tý
Âm lịch29/6 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Canh Thìn · Bính Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mùi)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Đinh Dậu)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Tả Phù, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Quý Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

33/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 29 tháng 6 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 29 tháng 6 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/8/1986 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Ất Mùi, năm Bính Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.