Lá số tử vi nam sinh năm Bính Dần 1986, giờ Dần ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 6 năm Bính Dần — dương lịch 10/7/1986 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa GiảiTam ThaiThiên Sứ
Đế Vượng44
Tân Sửu82
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnĐịa KiếpLinh TinhThiên GiảiHồng LoanQuả Tú
Suy38
Canh Dần92
Tử Tức
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên HìnhBát Toạ
Bệnh37
Tân Mão102
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Tử29
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Đà LaPhong CáoÂm SátThiên QuýThiên KhốcThiên La
Mộ · Triệt43
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtCô Thần
Tuyệt · Triệt50
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Thiên Lương (M)
Kình DươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YLong Trì
Thai64
Ất Mùi22
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Dưỡng44
Bính Thân32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh46
Đinh Dậu42
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngTả PhùPhá Toái
Mộc Dục31
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùÂn QuangHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới · Tuần42
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiKiếp SátThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/7/1986 · giờ Dần
Âm lịch4/6 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Ất Mão · Mậu Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Cô Thần

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Dậu)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Tả Phù, Phá Toái

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Thân)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Mão)

29/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 6 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 4 tháng 6 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/7/1986 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Ất Mùi, năm Bính Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.