Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Dần 1986, giờ Tý ngày 5 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 7 năm Bính Dần — dương lịch 10/8/1986 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùBát Toạ
Quan Đới61
Tân Sửu76
Nô Bộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiÂn QuangThiên QuýHồng LoanQuả TúThiên Thương
Mộc Dục61
Canh Dần66
Thiên Di
Vô chính diệu
Phong CáoThiên GiảiThiên VuÂm SátTam Thai
Tràng Sinh63
Tân Mão56
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Linh TinhThiên HìnhĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Dưỡng35
Nhâm Thìn46
Tài Bạch
Thái Âm (H)
Đà LaVăn KhúcHữu BậtThiên KhốcThiên La
Thai · Triệt47
Quý Tỵ36
Tử Tức
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanCô Thần
Tuyệt · Triệt27
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Cự Môn (V)
Kình DươngThai PhụLong Trì
Mộ62
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt Đức
Tử43
Bính Thân6
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Bệnh80
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtPhá Toái
Suy39
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Đường PhùVăn Xương KhoaTả PhùHoa CáiThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng · Tuần49
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Tuần24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/8/1986 · giờ Tý
Âm lịch5/7 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờBính Thân · Bính Tuất · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Thân)

80/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Dần)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Tam Thai

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Thai Phụ, Long Trì

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 7 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tý đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 5 tháng 7 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/8/1986 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Bính Thân, năm Bính Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.