Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mão 1987, giờ Dần ngày 29 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 29 tháng 10 năm Đinh Mão — dương lịch 19/12/1987 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Tham Lang (H)
Đào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Đế Vượng45
Quý Sửu45
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (H) Quyền
Cự Môn (H) Kỵ
Địa KiếpTả PhùHữu BậtQuả Tú
Suy22
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên QuanThiên Thương
Bệnh · Triệt58
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuýThiên Khốc
Tử · Triệt54
Giáp Thìn75
Tật Ách
Thất Sát (H)
Phong CáoĐịa GiảiThiên KhôngThiên ThọThiên SứThiên La
Mộ33
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Thiên Cơ (V) Khoa
Đà LaThiên TrùThiên GiảiTam ThaiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt59
Bính Ngọ95
Tử Tức
Tử Vi (M)
Lộc TồnVăn KhúcThiên HìnhThiên NguyệtThiên Hỷ
Thai64
Đinh Mùi105
Phu Thê
Vô chính diệu
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng34
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Phá Quân (H)
Lưu HàVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh37
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngBát ToạThiên Hư
Mộc Dục44
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên DiêuThiên YĐịa Võng
Quan Đới · Tuần61
Tân Hợi25
Phúc Đức
Thái Âm (M) Lộc
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhÂn Quang
Lâm Quan · Tuần63
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/12/1987 · giờ Dần
Âm lịch29/10 · Đinh Mão
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Nhâm Dần · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 41 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

44/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Bát Toạ, Thiên Hư

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Sửu)

22/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Tả Phù, Hữu Bật, Quả Tú

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Hợi)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Ân Quang

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Giáp Thìn)

33/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Không, Thiên Thọ, Thiên Sứ, Thiên La

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Tật Ách ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ) là gặp Sát hãm địa; Mệnh lúc ấy là cung trống mượn Đồng Lương hoặc Dương Lương. Đây là chỗ cần giữ an toàn hơn khi làm việc với máy móc, dụng cụ sắc, khi lái xe đường dài.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 29 tháng 10 năm Đinh Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 29 tháng 10 năm Đinh Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/12/1987 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Tân Hợi, năm Đinh Mão. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Đinh Mão 1987 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mão có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.