Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Mão 1987, giờ Hợi ngày 2 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 2 tháng 5 năm Đinh Mão — dương lịch 28/5/1987 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phu Thê (Tỵ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý72
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Địa KhôngThiên GiảiĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thương
Mộ59
Quý Sửu62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Phong CáoThiên HìnhQuả Tú
Tử47
Nhâm Dần52
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanThiên Sứ
Bệnh · Triệt57
Quý Mão42
Tài Bạch
Thái Âm (H) Lộc
Văn KhúcThiên QuýThiên Khốc
Suy · Triệt48
Giáp Thìn32
Tử Tức
Tham Lang (V)
Thiên KhôngThiên La
Đế Vượng45
Ất Tỵ22
Phu Thê · Thân
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạThiên MãCô ThầnPhá Toái
Lâm Quan38
Bính Ngọ12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnHữu BậtÂm SátThiên Hỷ
Quan Đới66
Đinh Mùi2
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục66
Mậu Thân112
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Lưu HàTả PhùKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh59
Kỷ Dậu102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtLinh TinhTam ThaiThiên Hư
Dưỡng41
Canh Tuất92
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Địa KiếpHoả TinhThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Thai · Tuần46
Tân Hợi82
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn XươngĐịa GiảiÂn Quang
Tuyệt · Tuần45
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/5/1987 · giờ Hợi
Âm lịch2/5 · Đinh Mão
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Đinh Sửu · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 41 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Tỵ)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Mã

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Hỷ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Nhâm Tý)

59/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Không, Thiên Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Dậu)

41/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Linh Tinh, Tam Thai, Thiên Hư

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 2 tháng 5 năm Đinh Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Hợi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 5 năm Đinh Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/5/1987 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Mão. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Đinh Mão 1987 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mão có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.