Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Dần ngày 26 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thìn — dương lịch 12/4/1988 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý14
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Hoả TinhLinh TinhÂm Sát
Suy · Triệt50
Ất Sửu4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng · Triệt46
Giáp Dần114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan63
Ất Mão104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên Phúc
Quan Đới57
Bính Thìn94
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Đà LaPhong CáoHoa CáiThiên La
Mộc Dục50
Đinh Tỵ84
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tràng Sinh54
Mậu Ngọ74
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcTam ThaiThiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Dưỡng62
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên Việt
Thai63
Canh Thân54
Tật Ách
Tham Lang (Đ) Lộc
Văn XươngThai PhụĐịa GiảiThiên VuBát ToạÂn QuangLong TrìThiên Sứ
Tuyệt58
Tân Dậu44
Tài Bạch
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Địa KhôngHữu Bật KhoaThiên GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộ73
Nhâm Tuất34
Tử Tức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùThiên HìnhThiên HưĐịa Võng
Tử · Tuần53
Quý Hợi24
Phu Thê
Thiên Lương (H)
Hồng Loan
Bệnh · Tuần41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/4/1988 · giờ Dần
Âm lịch26/2 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Địa Kiếp, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Dậu)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Địa Không, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Dần)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Khốc

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Hợi)

41/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Hồng Loan

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dần đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/4/1988 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Ất Mão, năm Mậu Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.