Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Dậu ngày 16 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 16 tháng 5 năm Mậu Thìn — dương lịch 29/6/1988 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý93
Điền Trạch
Thiên Lương (V)
Thiên Giải
Dưỡng · Triệt48
Ất Sửu83
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Thai · Triệt57
Giáp Dần73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Tuyệt35
Ất Mão63
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụBát ToạÂn Quang
Mộ48
Bính Thìn53
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Đà LaHoa CáiThiên SứThiên La
Tử26
Đinh Tỵ43
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh34
Mậu Ngọ33
Tử Tức
Thái Dương (M)
Kình DươngThiên TrùHữu Bật KhoaÂm SátPhượng CácGiải Thần
Suy58
Kỷ Mùi23
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtLinh TinhThiên NguyệtThiên Thọ
Đế Vượng67
Canh Thân13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V) Kỵ
Thái Âm (V) Quyền
Địa KiếpTả PhùLong Trì
Lâm Quan53
Tân Dậu3
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Đào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Quan Đới55
Nhâm Tuất113
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Đường PhùThiên HưĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần31
Quý Hợi103
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoĐịa GiảiTam ThaiThiên QuýHồng Loan
Tràng Sinh · Tuần56
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/6/1988 · giờ Dậu
Âm lịch16/5 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Ất Mão · Ất Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

55/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Mão)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Thiên Phúc, Thai Phụ, Bát Toạ, Ân Quang

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Mùi)

67/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Hữu Bật, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Bính Thìn)

26/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Hoa Cái, Thiên Sứ, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 16 tháng 5 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 16 tháng 5 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/6/1988 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.