Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thân ngày 20 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 20 tháng 5 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 23/6/1989 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiVăn Khúc KỵThiên Giải
Thai69
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HìnhHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng49
Bính Dần46
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh65
Đinh Mão56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngTam ThaiThiên TàiThiên Thương
Mộc Dục25
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới42
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan30
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàHữu BậtÂm SátThiên QuýĐào HoaThiên Không
Đế Vượng74
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpThiên NguyệtThiên Thọ
Suy35
Nhâm Thân106
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùTả PhùÂn QuangCô Thần
Bệnh · Triệt62
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLong TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Tử · Triệt37
Giáp Tuất6
Mệnh
Cự Môn (H)
Phong CáoHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộ · Tuần42
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùHoả TinhĐịa GiảiBát ToạThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Tuần43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/6/1989 · giờ Thân
Âm lịch20/5 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Giáp Dần · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Dần)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Giải

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Mão)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Tam Thai, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 20 tháng 5 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thân đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 20 tháng 5 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/6/1989 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.