Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Tuất ngày 8 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 8 tháng 5 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 11/6/1989 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý84
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiVăn XươngPhong CáoThiên Giải
Suy54
Đinh Sửu74
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên HìnhHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thương
Đế Vượng29
Bính Dần64
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KỵKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan35
Đinh Mão54
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Tam ThaiThiên Sứ
Quan Đới39
Mậu Thìn44
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Thai PhụThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục41
Kỷ Tỵ34
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh45
Canh Ngọ24
Phu Thê
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàHữu BậtÂm SátÂn QuangĐào HoaThiên Không
Dưỡng75
Tân Mùi14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên Nguyệt
Thai53
Nhâm Thân4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùLinh TinhTả PhùThiên QuýCô Thần
Tuyệt · Triệt38
Quý Dậu114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa KiếpLong TrìPhá ToáiThiên Thọ
Mộ · Triệt31
Giáp Tuất104
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Hồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Tử · Tuần40
Ất Hợi94
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùĐịa GiảiBát ToạThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Bệnh · Tuần34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/6/1989 · giờ Tuất
Âm lịch8/5 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Nhâm Dần · Canh Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thân)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Quý, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Thìn)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hữu Bật, Âm Sát, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Tý)

54/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Sửu)

29/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Không, Thiên Hình, Hoa Cái, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Phủ ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ vững: bạn bè chín chắn, nhiều người có của hoặc có vị trí, đồng nghiệp đáng tin, nhân viên biết giữ của chung. Người có cách này hay được bạn bè giúp đỡ thiết thực — giới thiệu việc, cho vay lúc cần — và cũng thường được bạn bè tin gửi gắm.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Nô Bộc: bạn bè chín chắn, cộng sự giữ của chung đáng tin ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 8 tháng 5 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 8 tháng 5 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/6/1989 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.