Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thìn ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 1 năm Canh Ngọ — dương lịch 5/2/1990 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Thiên QuýThiên KhốcThiên HưThiên Thọ
Mộ54
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên DiêuThiên YTam ThaiBát Toạ
Tử33
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùÂm SátÂn Quang
Bệnh44
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Suy21
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Đế Vượng46
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên VuPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan48
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong Cáo
Quan Đới · Triệt60
Quý Mùi35
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KhôngLinh TinhĐịa GiảiThiên Không
Mộc Dục · Triệt43
Giáp Thân25
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn KhúcThiên GiảiThiên MãCô Thần
Tràng Sinh51
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngHoả TinhThiên HìnhHồng Loan
Dưỡng21
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thai PhụHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Thai · Tuần45
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/2/1990 · giờ Thìn
Âm lịch10/1 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Tân Sửu · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

45/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

54/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Dậu)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hồng Loan

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 1 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 10 tháng 1 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/2/1990 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.