Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Tỵ ngày 10 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 10 tháng 2 năm Canh Ngọ — dương lịch 6/3/1990 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý25
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Âm SátBát ToạThiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng41
Kỷ Sửu35
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Đường PhùÂn QuangThiên Quý
Suy51
Mậu Dần45
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên Thọ
Bệnh31
Kỷ Mão55
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Tử39
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Mộ27
Tân Tỵ75
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngTả PhùThiên NguyệtPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt60
Nhâm Ngọ85
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngHoả Tinh
Thai · Triệt49
Quý Mùi95
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaPhong CáoThiên Không
Dưỡng · Triệt50
Giáp Thân105
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh42
Ất Dậu115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiHồng Loan
Mộc Dục44
Bính Tuất5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Kỵ
Linh TinhThiên HìnhHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới · Tuần28
Đinh Hợi15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThai PhụKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/3/1990 · giờ Tỵ
Âm lịch10/2 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Canh Ngọ · Tân Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

28/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Linh Tinh, Thiên Hình, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Xương, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Ân Quang, Thiên Quý

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Canh Thìn)

27/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 10 tháng 2 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 10 tháng 2 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/3/1990 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Kỷ Mão, năm Canh Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.