Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thân ngày 28 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 28 tháng 2 năm Canh Ngọ — dương lịch 24/3/1990 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Văn KhúcÂm SátThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Mộc Dục57
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùThiên TàiĐẩu Quân
Quan Đới53
Mậu Dần73
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Lâm Quan66
Kỷ Mão83
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng37
Canh Thìn93
Tử Tức
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàÂn QuangPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy47
Tân Tỵ103
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Tả PhùThiên NguyệtPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh26
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcBát Toạ
Tử · Triệt57
Quý Mùi3
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa KiếpLinh TinhThiên Không
Mộ · Triệt36
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên VuTam ThaiThiên MãCô Thần
Tuyệt74
Ất Dậu23
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngHoả TinhHữu BậtThiên GiảiHồng Loan
Thai40
Bính Tuất33
Điền Trạch
Thái Dương (H) Lộc
Phong CáoThiên HìnhThiên QuýHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Dưỡng · Tuần52
Đinh Hợi43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/3/1990 · giờ Thân
Âm lịch28/2 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Mậu Tý · Canh Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

36/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Địa Kiếp, Linh Tinh, Thiên Không

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thân)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Địa Giải, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Dần)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Tả Phù, Thiên Nguyệt, Phá Toái, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 28 tháng 2 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thân đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 28 tháng 2 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/3/1990 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Kỷ Mão, năm Canh Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.