Lá số tử vi nam sinh năm Canh Ngọ 1990, giờ Thân ngày 25 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 25 tháng 7 năm Canh Ngọ — dương lịch 13/9/1990 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Văn KhúcThiên KhốcThiên Hư
Thai57
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùĐịa GiảiÂn QuangThiên Quý
Dưỡng52
Mậu Dần26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụThiên GiảiThiên VuÂm Sát
Tràng Sinh69
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục29
Canh Thìn46
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàHữu BậtBát ToạPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới52
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Phá ToáiThiên Thương
Lâm Quan23
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên Tài
Đế Vượng · Triệt60
Quý Mùi76
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa KiếpLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên Sứ
Suy · Triệt37
Giáp Thân86
Tài Bạch
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh73
Ất Dậu96
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngHoả TinhHồng Loan
Tử34
Bính Tuất106
Phu Thê
Thái Dương (H) Lộc
Phong CáoTả PhùTam ThaiHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Mộ · Tuần59
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần23
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/9/1990 · giờ Thân
Âm lịch25/7 · Canh Ngọ
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Tân Tỵ · Bính Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLộ Bàng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 38 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thìn)

52/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hữu Bật, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

69/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 25 tháng 7 năm Canh Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thân đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 25 tháng 7 năm Canh Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/9/1990 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Giáp Thân, năm Canh Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Canh Ngọ 1990 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.