Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thân 1992, giờ Dậu ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 2 tháng 2 năm Nhâm Thân — dương lịch 5/3/1992 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Thiên Di (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di · Thân
Phá Quân (M)
Kình DươngÂm SátLong Trì
Mộ51
Quý Sửu52
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Văn XươngVăn KhúcÂn QuangThiên QuýThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tử67
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Bệnh · Triệt56
Quý Mão32
Tử Tức
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThai Phụ
Suy · Triệt43
Giáp Thìn22
Phu Thê
Tham Lang (V)
Đường PhùHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng44
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Thiên ViệtHoả TinhTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan53
Bính Ngọ2
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcTam Thai
Quan Đới60
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnLinh TinhHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục65
Mậu Thân102
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Địa KiếpĐịa GiảiThiên VuBát ToạThiên Thọ
Tràng Sinh56
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng50
Canh Tuất82
Quan Lộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanThiên HìnhThiên KhốcĐịa Võng
Thai · Tuần45
Tân Hợi72
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoCô ThầnThiên Thương
Tuyệt · Tuần42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/3/1992 · giờ Dậu
Âm lịch2/2 · Nhâm Thân
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Canh Thìn · Ất Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKiếm Phong Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 36 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

60/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Phúc, Tam Thai

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Tý)

51/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Kình Dương, Âm Sát, Long Trì

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Quý Sửu)

67/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mùi)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Linh Tinh, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Cô Thần, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 2 tháng 2 năm Nhâm Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 2 tháng 2 năm Nhâm Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/3/1992 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Nhâm Thân 1992 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thân có mệnh nạp âm Kiếm Phong Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.