Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Hợi 1995, giờ Tỵ ngày 26 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 26 tháng 9 năm Ất Hợi — dương lịch 18/11/1995 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Phu Thê (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý74
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Tử56
Kỷ Sửu84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Tam ThaiBát Toạ
Mộ47
Mậu Dần94
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Đà LaHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt51
Kỷ Mão104
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa GiảiLong Trì
Thai64
Canh Thìn114
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpThiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Dưỡng55
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Đồng (Đ)
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhThiên VuÂn QuangThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh65
Nhâm Ngọ14
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùĐịa Không
Mộc Dục · Triệt53
Quý Mùi24
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Phong CáoHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới · Triệt50
Giáp Thân34
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần52
Ất Dậu44
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên QuýPhá Toái
Đế Vượng · Tuần75
Bính Tuất54
Nô Bộc
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàÂm SátThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Suy56
Đinh Hợi64
Thiên Di
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnThai PhụPhượng CácGiải Thần
Bệnh43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/11/1995 · giờ Tỵ
Âm lịch26/9 · Ất Hợi
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Quý Sửu · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Đầu Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 33 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Mão)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Giải, Long Trì

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Ất Dậu)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Tý)

56/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Hợi)

43/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 26 tháng 9 năm Ất Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 26 tháng 9 năm Ất Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/11/1995 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Bính Tuất, năm Ất Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Ất Hợi 1995 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Hợi có mệnh nạp âm Sơn Đầu Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.