Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 23 tháng 5 năm Đinh Sửu — dương lịch 27/6/1997 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên GiảiThiên QuýThiên Thọ
Mộc Dục67
Quý Sửu3
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Thiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Quan Đới53
Nhâm Dần13
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên QuanÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Lâm Quan · Triệt54
Quý Mão23
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Đế Vượng · Triệt56
Giáp Thìn33
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Địa KiếpThiên La
Suy51
Ất Tỵ43
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Đà LaThiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuThiên KhốcLong Trì
Bệnh60
Bính Ngọ53
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Lộc TồnĐịa KhôngHữu BậtÂm SátTam ThaiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử63
Đinh Mùi63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtThiên Hư
Mộ53
Mậu Thân73
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàHoả TinhTả PhùBát ToạThiên HỷThiên Sứ
Tuyệt · Tuần59
Kỷ Dậu83
Tài Bạch
Thái Âm (M) Lộc
Thiên ViệtVăn KhúcPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần63
Canh Tuất93
Tử Tức
Tham Lang (V)
Thiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng51
Tân Hợi103
Phu Thê · Thân
Cự Môn (Đ) Kỵ
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThai PhụĐịa GiảiThiên Mã
Tràng Sinh53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/6/1997 · giờ Tỵ
Âm lịch23/5 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Canh Tý · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Hình, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Hợi)

53/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Mã

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tý)

67/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Bính Ngọ)

63/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Không, Hữu Bật, Âm Sát, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Canh Tuất)

51/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 23 tháng 5 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 23 tháng 5 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/6/1997 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.