Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Dần ngày 27 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 27 tháng 5 năm Đinh Sửu — dương lịch 1/7/1997 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Linh TinhThiên Giải
Quan Đới42
Quý Sửu36
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpHoả TinhThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Mộc Dục26
Nhâm Dần26
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt48
Quý Mão16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Dưỡng · Triệt37
Giáp Thìn6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Phong CáoBát ToạThiên La
Thai35
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên DiêuThiên YThiên VuThiên QuýThiên KhốcLong TrìThiên Tài
Tuyệt45
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Lộc TồnVăn KhúcHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Mộ78
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtThiên Hư
Tử46
Mậu Thân86
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàVăn XươngThai PhụTả PhùThiên Hỷ
Bệnh · Tuần38
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Suy · Tuần28
Canh Tuất66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Quyền
Tam ThaiThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng51
Tân Hợi56
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/7/1997 · giờ Dần
Âm lịch27/5 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Giáp Thìn · Bính Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

35/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Thân)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Hỷ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Ngọ)

78/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

51/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Tam Thai, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Quý Sửu)

26/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 27 tháng 5 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 27 tháng 5 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/7/1997 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.