Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Sửu ngày 30 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 30 tháng 5 năm Đinh Sửu — dương lịch 4/7/1997 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Tham Lang (H)
Địa KiếpThiên GiảiThiên Sứ
Thai34
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Cự Môn (H) Kỵ
Thiên HìnhTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiPhá Toái
Dưỡng28
Nhâm Dần96
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Quốc ẤnThiên QuanKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt58
Quý Mão106
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Phong Cáo
Mộc Dục · Triệt58
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Hoả TinhThiên La
Quan Đới28
Ất Tỵ6
Mệnh
Thiên Cơ (V) Khoa
Đà LaThiên TrùVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên VuThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan72
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Lộc TồnHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Đế Vượng64
Đinh Mùi26
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtThiên Hư
Suy35
Mậu Thân36
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Lưu HàTả PhùThiên HỷThiên Thọ
Bệnh · Tuần34
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn XươngLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Tử · Tuần50
Canh Tuất56
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Địa KhôngThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Mộ60
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Âm (M) Lộc
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa GiảiThiên Mã
Tuyệt70
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/7/1997 · giờ Sửu
Âm lịch30/5 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Đinh Mùi · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

72/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Đà La, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mùi)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Thiên Hư

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Giải, Thiên Mã

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Giáp Thìn)

28/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên La

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Huynh Đệ ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) thì sao hãm. Anh em dễ va vì ai cũng muốn quyết; có giai đoạn ít nói chuyện với nhau.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 30 tháng 5 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 30 tháng 5 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/7/1997 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.