Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Mão ngày 11 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 11 tháng 7 năm Đinh Sửu — dương lịch 13/8/1997 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên ThọThiên Sứ
Thai59
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Địa GiảiHoa CáiPhá Toái
Dưỡng54
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt57
Quý Mão106
Phu Thê
Thái Âm (H) Lộc
Thiên Hình
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Hữu BậtÂn QuangThiên La
Quan Đới59
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùPhong CáoThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan37
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnHoả TinhBát ToạĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Đế Vượng72
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên Hư
Suy57
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàĐịa KhôngTam ThaiThiên Hỷ
Bệnh · Tuần47
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtThai PhụPhượng CácGiải Thần
Tử · Tuần42
Canh Tuất56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Tả PhùThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Mộ63
Tân Hợi66
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên NguyệtThiên Mã
Tuyệt34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/8/1997 · giờ Mão
Âm lịch11/7 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Đinh Hợi · Quý Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Phong Cáo, Thiên Khốc, Long Trì

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Hợi)

34/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Thiên Mã

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

72/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Bát Toạ, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

63/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Tả Phù, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên Thương, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Dậu)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 11 tháng 7 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 11 tháng 7 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1997 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Thân, năm Đinh Sửu. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.