Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Sửu 1997, giờ Thân ngày 2 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 2 tháng 7 năm Đinh Sửu — dương lịch 4/8/1997 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Văn KhúcThiên Quý
Dưỡng65
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa GiảiHoa CáiPhá ToáiThiên Tài
Thai50
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụThiên GiảiThiên VuÂm SátÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt52
Quý Mão93
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên HìnhBát ToạĐẩu Quân
Mộ · Triệt38
Giáp Thìn83
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (H) Lộc
Hữu BậtThiên La
Tử53
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùThiên KhốcLong TrìThiên ThọThiên Thương
Bệnh26
Bính Ngọ63
Thiên Di
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Suy64
Đinh Mùi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên HưThiên Sứ
Đế Vượng37
Mậu Thân43
Tài Bạch
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên Hỷ
Lâm Quan · Tuần74
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần38
Canh Tuất23
Phu Thê
Thái Dương (H)
Phong CáoTả PhùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục46
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên NguyệtTam ThaiThiên Mã
Tràng Sinh24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/8/1997 · giờ Thân
Âm lịch2/7 · Đinh Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Mậu Dần · Canh Thân
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhGiản Hạ Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 31 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Quý

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thìn)

53/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Hữu Bật, Thiên La

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Thân)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Linh Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Mã

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 2 tháng 7 năm Đinh Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thân đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 2 tháng 7 năm Đinh Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/8/1997 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Mậu Thân, năm Đinh Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Sửu có mệnh nạp âm Giản Hạ Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.