Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Hợi ngày 26 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 26 tháng 2 năm Kỷ Mão — dương lịch 12/4/1999 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiĐịa KhôngÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng65
Đinh Sửu33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoQuả TúĐẩu Quân
Thai59
Bính Dần23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên Y
Tuyệt49
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn Khúc KỵThiên QuýThiên Khốc
Mộ35
Mậu Thìn3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thiên KhôngThiên La
Tử28
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThai PhụTả PhùThiên NguyệtThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh35
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàTam ThaiThiên Hỷ
Suy60
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Đế Vượng55
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuBát ToạKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần · Triệt56
Quý Dậu73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLinh TinhHữu BậtThiên GiảiThiên HưThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt41
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Địa KiếpHoả TinhThiên HìnhĐịa Võng
Mộc Dục22
Ất Hợi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùVăn XươngÂn QuangThiên Sứ
Tràng Sinh58
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/4/1999 · giờ Hợi
Âm lịch26/2 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Giáp Ngọ · Ất Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

28/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Không, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Không, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tam Thai, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

22/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Địa Võng

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 26 tháng 2 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 26 tháng 2 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/4/1999 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Mão. Giờ Hợi ngày này là giờ Ất Hợi.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.