Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Dậu ngày 7 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Mão — dương lịch 19/7/1999 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Thiên Di (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Thiên KhôiĐịa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai73
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn XươngVăn Khúc KỵLinh TinhThiên GiảiQuả TúThiên Tài
Dưỡng42
Bính Dần46
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngThiên Hình
Tràng Sinh57
Đinh Mão56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thai PhụThiên NguyệtTam ThaiThiên KhốcThiên Thương
Mộc Dục54
Mậu Thìn66
Thiên Di · Thân
Phá Quân (Đ)
Âm SátThiên KhôngThiên La
Quan Đới51
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaHữu BậtThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan52
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Hỷ
Đế Vượng79
Tân Mùi96
Tử Tức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Kình DươngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Suy59
Nhâm Thân106
Phu Thê
Tham Lang (Đ) Quyền
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên VuThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Tuần · Triệt46
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên QuanTả PhùThiên Hư
Tử · Tuần · Triệt53
Giáp Tuất6
Mệnh
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Địa Võng
Mộ62
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Thiên Lương (H) Khoa
Đường PhùPhong CáoBát Toạ
Tuyệt40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/7/1999 · giờ Dậu
Âm lịch7/6 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Nhâm Thân · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Thìn)

51/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Âm Sát, Thiên Không, Thiên La

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

79/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Hỷ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

73/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Hợi)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Đường Phù, Phong Cáo, Bát Toạ

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Hợi hoặc Dậu thì Lương không còn sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: hay ứng với cảnh sống xa cha mẹ sớm — đi học nội trú, đi làm nơi khác, hoặc cha mẹ đi làm xa để lại con cho ông bà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 7 tháng 6 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/7/1999 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Tân Mùi, năm Kỷ Mão. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.