Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Tỵ ngày 24 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 24 tháng 8 năm Kỷ Mão — dương lịch 3/10/1999 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng61
Đinh Sửu33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quả TúĐẩu Quân
Thai56
Bính Dần23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa Giải
Tuyệt51
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Linh TinhHữu BậtThiên GiảiÂn QuangThiên Khốc
Mộ40
Mậu Thìn3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Địa KiếpHoả TinhThiên HìnhBát ToạThiên KhôngThiên La
Tử29
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaVăn XươngThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh32
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngThiên Hỷ
Suy63
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Đế Vượng59
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Tuần · Triệt54
Quý Dậu73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanVăn Khúc KỵThiên HưThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt40
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Tam ThaiĐịa Võng
Mộc Dục30
Ất Hợi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThai PhụTả PhùThiên VuThiên QuýThiên Sứ
Tràng Sinh63
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch3/10/1999 · giờ Tỵ
Âm lịch24/8 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Mậu Tý · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

29/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Không, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Giải

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Không, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Hợi)

63/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đường Phù, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

30/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Tam Thai, Địa Võng

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 24 tháng 8 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 24 tháng 8 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/10/1999 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Mão. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.