Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mão 1999, giờ Thìn ngày 25 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 25 tháng 8 năm Kỷ Mão — dương lịch 4/10/1999 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Sửu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý53
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcĐẩu QuânThiên Sứ
Dưỡng61
Đinh Sửu43
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Quả Tú
Thai23
Bính Dần33
Tử Tức
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhĐịa Giải
Tuyệt47
Đinh Mão23
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KiếpHữu BậtThiên GiảiBát ToạThiên Khốc
Mộ30
Mậu Thìn13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên HìnhThiên KhôngThiên ThọThiên La
Tử65
Kỷ Tỵ3
Mệnh
Thái Âm (H)
Đà LaHoả TinhÂn QuangThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh32
Canh Ngọ113
Phụ Mẫu
Tham Lang (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàVăn XươngPhong CáoThiên Hỷ
Suy52
Tân Mùi103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Kình DươngĐịa KhôngThiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng24
Nhâm Thân93
Điền Trạch
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtThiên TrùVăn Khúc KỵThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Lâm Quan · Tuần · Triệt57
Quý Dậu83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Khoa
Thiên QuanThiên QuýThiên Hư
Quan Đới · Tuần · Triệt35
Giáp Tuất73
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Thai PhụThiên ThươngĐịa Võng
Mộc Dục39
Ất Hợi63
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Đường PhùTả PhùThiên VuTam Thai
Tràng Sinh35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/10/1999 · giờ Thìn
Âm lịch25/8 · Kỷ Mão
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Kỷ Sửu · Mậu Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThành Đầu Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 29 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Tỵ)

32/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Sửu)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quả Tú

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thìn)

65/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Thiên Hình, Thiên Không, Thiên Thọ, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Bính Tý)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Khôi, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Tân Mùi)

24/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Cự Môn

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 25 tháng 8 năm Kỷ Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 25 tháng 8 năm Kỷ Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/10/1999 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Kỷ Mão 1999 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mão có mệnh nạp âm Thành Đầu Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.