Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 2001, giờ Dậu ngày 28 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 28 tháng 5 năm Tân Tỵ — dương lịch 18/7/2001 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên Giải
Quan Đới61
Tân Sửu86
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên HìnhHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục55
Canh Dần76
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh53
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Lưu HàThai PhụBát ToạÂn Quang
Dưỡng59
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Thiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Thai · Triệt46
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thái Dương (M) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt62
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhHữu BậtÂm SátĐào HoaThiên Không
Mộ60
Ất Mùi26
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Linh TinhThiên Nguyệt
Tử52
Bính Thân16
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KiếpTả PhùCô ThầnThiên Thọ
Bệnh · Tuần54
Đinh Dậu6
Mệnh
Thái Âm (M)
Lộc TồnThiên QuanLong TrìPhá Toái
Suy · Tuần63
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Kình DươngHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng54
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Cự Môn (Đ) Lộc
Phong CáoĐịa GiảiTam ThaiThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan69
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/7/2001 · giờ Dậu
Âm lịch28/5 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Nhâm Ngọ · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 27 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

59/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lưu Hà, Thai Phụ, Bát Toạ, Ân Quang

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Phong Cáo, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Thìn)

46/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Sứ, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 28 tháng 5 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 28 tháng 5 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/7/2001 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.